0932 776 573 (Hỗ trợ tư vấn) Email: ttgdnngdtx.q10@tphcm.gov.vn
Thông tin Học sinh

NỘI DUNG ÔN TẬP THI LẠI NĂM HỌC 2021 - 2022

 LỚP 6

MÔN TOÁN 6

Câu 1. (4,0 điểm) Thực hiện phép tính

+ Cộng, trừ, nhân, chia phân số.

+ Hỗn số, số thập phân, tỉ số phần trăm.

Câu 2. (1,0 điểm) Bài toán  tìm x.

Câu 3. (1,0 điểm) Bài toán thực tế vận dụng giá trị của tỉ số phần trăm.

Câu 4. (1,0 điểm) Bài toán thực tế vận dụng giá trị của phân số.             

Câu 5. (3,0 điểm) Hình học: tính số đo góc, chứng minh tia phân giác của một góc,…

MÔN LÝ 6

Bài 17,18,19: Sự nở vì nhiệt

  • Đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
  • Cấu tạo và ứng dụng băng kép.
  • Ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
  • Vận dụng giải thích hiện tượng .

Bài 20: Nhiệt kế - Nhiệt giai

  • Nhiệt kế và nhiệt giai: định nghĩa, ví dụ.
  • Áp dụng đổi đơn vị từ oC sang oF, và ngược lại.

Bài 22: Sự nóng chảy và sự đông đặc

  • Định nghĩa và đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc.
  • Vận dụng giải thích hiện tượng

LỚP 8

MÔN TOÁN 8

  1. Giải phương trình: Phương trình bậc nhất một ẩn, Phương trình tích, Phương trình chứa ẩn ở mẫu
  2. Giải bất phương trình: Giải bất phương trình, biểu diễn tập nghiệm
  3. Giải toán bằng cách lập hệ phương trình
  4. Tam giác đồng dạng: chứng minh tam giác đồng dạng và tính độ dài đoạn thẳng.

MÔN VĂN 8

  1. Tiếng Việt:

Xem lại nội dung và bài tập để nhận diện các kiểu câu.

  1. Làm văn:

Bài văn nghị luận xã hội. 

LỚP 10

MÔN TOÁN 10

Câu 1. (2,5 điểm)

+ Giải bất phương trình dạng phân thức.

+ Giải bất phương trình chứa căn

Câu 2. (1,5 điểm) Tính các giá trị lượng giác của 1 cung.

Câu 3. (1,0 điểm) Rút gọn biểu thức lượng giác.

Câu 4. (1,0 điểm) Chứng minh đẳng thức lượng giác.                            

Câu 5. (3,0 điểm) Hình học: viết phương trình đường thẳng và đường tròn.

Câu 6. (1,0 điểm) Phương trình đường elip.

MÔN LÝ 10

I-LÝ THUYẾT

1. Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Phát biểu và viết công thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

2. Phát biểu nguyên lý II nhiệt động lực học (theo 2 cách: Clau-di-út và Các- nô).

3. a. Viết công thức động năng, cho biết tên và đơn vị các đại lượng trong công thức?

    b. Nhiệt lượng là gì? Nêu 2 cách làm thay đổi nội năng?

4. Thế nào là quá trình đẳng tích? Phát biểu và viết công thức định luật Sác-lơ.

5. Phát biểu và viết công thức Nguyên lí I nhiệt động lực học. Nêu quy ước dấu của nhiệt lượng và công.

6. a. Viết công thức thế năng trọng trường. Cho biết tên và đơn vị các đại lượng trong công thức?

    b. Nội năng là gì? Nội năng của một chất khí phụ thuộc vào những thông số trạng thái nào?

II- BÀI TẬP

  1. VẬN DỤNG PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI

Một xi-lanh chứa 300cm3 khí, áp suất 2.105Pa và nhiệt độ là 27oC. Pit-tông nén khí trong xi-lanh xuống còn 100cm3 và có nhiệt độ là 1270C, tính áp suất của khí trong xi-lanh lúc này.

  1. VẬN DỤNG CÔNG THỨC CƠ NĂNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG

    Một vật có khối lượng 1 kg được ném thẳng đứng lên từ độ cao 10m với vận tốc 20m/s. Bỏ qua ma sát và cho g = 10m/s2.

  1. Xác định cơ năng của vật.

b)  Xác định vị trí mà vật có thế năng bằng hai lần động năng.

MÔN HÓA 10

  1. Dãy chuyển hoá lưu huỳnh và hợp chất.
  2. Bài toán SO2 và NaOH/KOH.
  3. Bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với axit sunfuric đặc nóng.

MÔN SINH 10

Ôn tập từ bài 29 - 32

MÔN VĂN 10

  1. Đọc hiểu
  2. Đoạn văn nghị luận xã hội
  3. Bài văn:
  • Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
  • Trao duyên
  • Chí khí anh hùng

MÔN SỬ 10

Bài 23:

Câu 1: Trong những năm 1771 đến 1802 Phong trào Tây Sơn đã có những đóng góp nào với lịch sử Dân tộc ta?

- 1771, Nguyễn Nhạc - Nguyễn Huệ - Nguyễn Lữ nổi dậy ở Tây Sơn. Nghĩa quân lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

- 1786 ž1788, nghĩa quân tiến ra bắc , lật đổ tập đoàn Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.

- 1785, đánh bại cuộc xâm lược của 5 vạn quân Xiêm; 1789, đánh bại cuộc xâm lược của 29 vạn quân Thanh.

- 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, theo chế độ quân chủ chuyên chế, thống trị vùng đất từ Thuận Hoá trở ra Bắc.

- Quang Trung thành lập chính quyền, khuyến khích khôi phục sản xuất, lập sổ hộ khẩu, tổ chức giáo dục thi cử.

- Quân đội mạnh, tổ chức quy củ và trang bị vũ khí đầy đủ.

- Đối ngoại: Hoà hảo với nhà Thanh ; thân thiện với Lào, Chân Lạp.

- 1792, Quang Trung qua đời. 1802, Nguyễn Ánh tấn công, vương triều Tây Sơn sụp đổ.

=> Như vậy: Phong trào Tây Sơn đã thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ; Chống lại sự xâm lược của quân Xiêm và quân Thanh; sau đó bắt tay vào công cuộc xây dựng lại đất nước.

Bài 23:

Câu 2: Nhà Nguyễn đã xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước như thế nào? Nhận xét về cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng.

a- Xây dựng và cũng cố bộ máy nhà nước

- 1802, Nguyễn Ánh lập nhà Nguyễn, lấy hiệu là Gia Long, đóng đô ở Phú Xuân (Huế).

- 1804, nhà Nguyễn đổi tên nước ta là Việt Nam, sau là Đại Nam.

- Chính quyền tổ chức theo mô hình thời , tăng cường tính chuyên chế.

- Cả nước chia thành ba vùng ( Bắc thành, Gia Định thành và các Trực doanh). Mỗi thành  có Tổng trấn trông coi.

- 1831 ž1832, Minh Mạng chia nước ta thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Mỗi tỉnh có tổng đốc, tuần phủ cai quản. Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn như củ.

- Quan lại tuyển chọn  thông qua giáo dục khoa cử.

- Luật  Gia long ( Hoàng triều luật lệ)  quy định việc bảo vệ nhà nước và tôn ti trật tự phong kiến.

- Quận đội có quy củ, được trang bị vũ khí đầy đủ ( đại bác, súng tay, thuyền chiến...).

b- Ngoại giao        

- Phục tùng Nhà Thanh, bắt LàoChân Lạp thần phục.

- Chủ trương đóng cửa với Phương Tây.

Bài 29:

Câu 3: Tình hình nước Anh trước cách mạng có đặc điểm gì? Cuộc cách mạng này có ý nghĩa như thế nào?

+ Kinh tế

- TK XVII, kinh tế tư bản phát triển mạnh.

- Anh giàu lên nhờ sự phát triển của ngoại thương ( buôn bán  len dạ và nô lệ).

- Nông nghiệp kinh doanh theo tư bản. Nông dân bị cướp ruộng đất.

- Địa chủ, quý tộc bị tư sản hóa trở thành quý tộc mới.

+ Chính trị

- Chế độ phong kiến cản trở việc kinh doanh của tư sản và quý tộc mới.

- Sáclơ I đặt nhiều thứ thuế, nắm độc quyền ngoại thương, duy trì đặc quyền phong kiến.

- Mâu thuẩn giữa tư sản, quý tộc mới và triều đình thể hiện qua xung đột giữa vua và Quốc hội.

+ Ý nghĩa

- Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

- Đây là cuộc cách mạng tư sản có ý nghĩa trọng đại trong thời quá độ từ chế độ phong kiến sang tư bản.

Bài 30:

Câu 4:  Nêu nét chính về sự phát triển của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và nguyên nhân bùng nổ của chiến tranh giành độc lập.

- TK XVIII, Anh lập 13 thuộc địa dọc bờ Đại Tây Dương ở Bắc Mỹ.

- Giữa TK XVIII, kinh tế tư bản phát triển

 Miền Bắc : công thương nghiệp phát triển (sản xuất rượu, luyện kim, đóng tàu…)

 Miền nam : phát triển kinh tế đồn điền (lương thực, bông, thuốc lá), sử dụng lao động nô lệ.

- Nhu cầu trao đổi giữa các thuộc địa ngày càng tăng, hình thành một thị trường thống nhất. Bắc Mỹ là đối thủ của Anh.

- Chính phủ Anh tiến hành :

 Cấm các thuộc địa sản xuất nhiều lọai hàng công nghiệp.

 Ban hành chế độ thuế khóa nặng nề.

 Cấm buôn bán  với các nước khác.

 Không được khai hoang vùng đất phía Tây...

- Làm tổn hại đến quyền lợi của thuộc địa, gây phản ứng mạnh mẽ trong nhân dân.

Bài 31:

Câu 5: Tình hình kinh tế- xã hội nước Pháp trước cách mạng. Cuộc cách mạng Pháp để lại ý nghĩa nào?

* Kinh tế

- Cuối TK XVIII, Pháp là nước nông nghiệp lạc hậu, nạn đói thường xảy ra.

- Công nghiệp phát triển, đặc biệt trong công nghiệp dệt, luyện kim, khai khoáng …

- Ngoại thương có bước tiến mới, buôn bán với châu Âu và phương Đông.

* Chính trị - xã hội

- Pháp duy trì chế độ quân chủ chuyên chế.

- Xã hội chia thành 3 đẳng cấp :

               + Đẳng cấp 1 và 2: (Tăng lữ và quý tộc) hưởng mọi quyền lợi, không đóng thuế, giữ các chức vụ quan trọng.

               + Đẳng cấp 3 : (tư sản, nông dân, bình dân…)  chịu mọi thứ thuếnghĩa vụ, không có quyền lợi chính trị.

-  Đẳng cấp 3 mâu thuẩn với chế độ phong kiến chuyên chế. Cách mạng đang đến gần…

* Ý nghĩa lịch sử của cách mạng 1789

- Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng tư sản được giải quyết :

 Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế.

 Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

 Những cản trở đối với công thương nghiệp bị xoá bỏ, thị trường dân tộc thống nhất được hình thành.

- Giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng, nhưng nhân dân quyết định sự phát triển và đưa cách mạng  đến thành công.

- Cách mạng tư sản Pháp làm chế độ phong kiến bị lung lay ; mở ra thời kỳ thắng lợi và củng cố chủ nghĩa  tư bản ở châu Âu và châu Mĩ.

Bài 32 : CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP Ở CHÂU ÂU

Câu 6: Cách mạng công nghiệp ở Anh đã diễn ra như thế nào? Theo Anh (Chị) phát minh nào trong cách mạng công nghiệp Anh có ý nghĩa trọng đại nhất? Vì sao?

a- Tiền đề cách mạng

- Anh đủ điều kiện tiến hành cách mạng công nghiệp : tư bản , nhân công và sự phát triển kỹ thuật.

- Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ những năm 60 của TK XVIII và kết thúc vào những năm 40 của thế kỷ XIX.

    b- Việc phát minh ra máy móc

- Những phát minh đầu tiên xuất hiện trong công nghiệp dệt.

 1764 : Giêm Hagrivơ  chế tạo máy kéo sợi Gienni.

 1769 : Accraitơ chế tạo máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

 1779 : Crômtơn cải tiến máy kéo được sợi nhỏ và bền.

 1785 : Cacrai chế tạo máy dệt chạy bằng sức nước.

 1784 : Giêm Oat phát minh máy hơi nước.

- Lao động máy móc thay lao động chân tay.

- Ngành chế tạo máy ra đời và phát triển.

- Phát minh phương pháp nấu than cốc, luyện gang thép.

- TK XIX, đầu máy xe lửa và tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước xuất hiện.

c- Tác động :

- Anh là “công xưởng của thế giới” .

- Luân Đôn trở thành trung tâm thương mại và công nghiệp.

* Nhận định mở, học viên suy nghĩ và giải thích.

Câu 7: Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa bùng nổ nội chiến ở Mĩ (1861- 1865) là gì?

a- Tình hình

- Giữa TK XIX, Mỹ mở rộng lãnh thổ sang phía tây, tới bờ Thái Bình Dương.

- Kinh tế phát triển theo 2 con đường :

 Miền bắc : công nghiệp phát triển ( dệt ,đường sắt ,khai mỏ…). Ruộng đất nằm trong tay các trại chủnông dân tự do.

 Miền nam : kinh tế đồn điền phát triển dựa vào việc bóc lột lao động của nô lệ.

- Mâu thuẫn giữa tư sản và trại chủ miền Bắc với chủ nô miền Nam ngày càng gay gắt.

- Phong trào đòi thủ tiêu chế độ nô lệ phát triển mạnh.

b- Diển biến nội chiến

- 1860, Lincôn trúng cử tổng thống, chủ trương bãi bỏ chế độ nô lệ. 11 bang miền nam tuyên bố tách khỏi Liên Bang.

- 4/1861, nội chiến bùng nổ.

- 1863, sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ được ban hành. Sức mạnh của quân đội Liên bang được tăng cường.

- 4/1865, quân đội Liên bang giành chiến thắng. Nội chiến kết thúc.

c- Tính chất và ý nghĩa:

- Đây là là cuộc cách mang tư sản lần II, xóa chế độ nô lệ, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển

- Kinh tế Mỹ vươn lên mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX.

MÔN ĐỊA 10

  1. Trình bày vai trò của ngành dịch vụ.

- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lưu quốc tế.

- Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

- Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.

- Khai thác tốt các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại phục vụ con người.

  1. Hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

- Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội

- Quy mô,cơ cấu dân số

- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư

- Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán

- Mức sống và thu nhập thực tế

- Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng du lịch

  1. Trình bày vai trò của ngành giao thông vận tải.

- Giúp cho quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường.

- Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân.

- Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất và dân cư.

- Thúc đẩy hoạt động kinh tế – văn hóa ở các vùng núi xa xôi.

- Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.

- Thực hiện mối giao lưu kinh tế – xã hội giữa các vùng, các nước trên thế giới.

  1. Hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.

-  Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thời tiết, sông ngòi

- Các điều kiện kinh tế – xã hội: Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố, hoạt động của giao thông vận tải.

  1. Môi trường địa lí có những chức năng chủ yếu nào?

Môi trường địa lí có những chức năng:

+ Là không gian sống của con người.

+ Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.

+ Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra.

  1. Thế nào là sự phát triển bền vững?

- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

  1. Bài tập

- Tính cán cân xuất nhập khẩu

- Nhận dạng biểu đồ

LỚP 11

MÔN TOÁN 11

Câu 1. (2 điểm) Tính giới hạn.

  1. , dạng .
  2. Giới hạn hàm số tại vô cực.

Câu 2. (1 điểm) Xét tính liên tục của hàm số tại một điểm hoặc tìm a để hàm số liên tục tại một điểm.

Câu 3. (2 điểm) Tính đạo hàm cấp 1.

  1. Hàm đa thức.
  2. Hàm phân thức .
  3. Hàm lượng giác.
  4. Hàm chứa căn bậc hai.

Câu 4. (1 điểm) Viết phương trình tiếp tuyến (cho sẵn ).

Câu 5. (1 điểm) Bài toán vật lí.

Câu 6. (3 điểm) Hình.

  1. Chứng minh mặt phẳng với mặt phẳng.
  2. Xác định và tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
  3. Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.

MÔN LÝ 11

Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống

MÔN HÓA 11

  1.  Dãy chuyển hoá hidrocacbon.
  2. Viết đồng phân ankan, anken.
  3. Bài toán hỗn hợp anken và ankin tác dụng với brom.

MÔN SINH 11

Ôn tập từ bài 41 - 47

MÔN VĂN 11

  1. Đọc hiểu:

Xem lại kiến thức , kỹ năng đọc hiểu văn bản (văn bản nghệ thuật, văn bản nhật dụng,…) để trả lời các câu hỏi theo 3 cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Ví dụ:   Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt,

               Tìm từ ngữ hình ảnh phù hợp

               Giải thích được nội dung

               Hiểu được ý nghĩa của văn bản

  1. Làm văn
  • Nghị luận xã hội: Viết đoạn văn nghị luận liên quan (trực tiếp hoặc gián tiếp) đến vấn đề gợi ra từ văn bản đọc hiểu (có thể là hiện tượng đời sống hoặc tư tưởng đạo lý)
  • Nghị luận văn học: Viết bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ trong các bài thơ sau:
  • Tràng Giang
  • Đây thôn Vĩ Dạ
  • Chiều tối
  • Từ ấy

MÔN SỬ 11

Câu 1. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ 2 (1939- 1945).

- Khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 dẫn tới sự ra đời của chủ nghĩa phát xít ở Đức- Italia- Nhật Bản.

- Đức, Italia, Nhật liên minh thành khối phát xít, gây chiến tranh xâm lược  khắp nơi.

- Liên Xô muốn liên kết với Anh - Pháp chống phát xít và chiến tranh.

- Anh - Pháp nhượng bộ phát xít , đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.

- Mỹ chủ trương “Trung lập”, không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mỹ.

- Từ năm 1939 đến 1945, chiến tranh bùng nổ và lan rộng khắp thế giới ngoại trừ Châu Mĩ. Đây là cuộc chiến tranh lớn nhất trrong lịch sử nhân loại cho đến nay.

*Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai.

- Phát xít Đức-Ý-Nhật sụp đổ hoàn toàn.

- Đây là thắng lợi của các dân tộc trên thế giới trong cuộc đấu tranh chống phát xít.

- Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt phát xít .

- Hậu quả : 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

- Chiến tranh kết thúc dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.

Câu 2. Tình hình VN đến giữa TK XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược. Anh chị nhận xét gì về tình hình Việt Nam trước nguy cơ mất nước cuối thế kỉ XIX?

- Giữa TK XIX, Việt Nam bị suy yếu, khủng hoảng trầm trọng.

  • Nông nghiệp : ruộng đất rơi vào tay địa chủ, đê điều không được chăm sóc, nạn đói diễn ra thường xuyên
  • Công thương nghiệp : nhà nước độc quyền công thương,   hạn chế sự phát triển của sản xuất và thương mại, chính sách “bế quan tỏa cảng” khiến ta bị cô lập.
  • Xã hội : việc “cấm đạo” gây mất đoàn kết dân tộc, bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến sau nầy.

- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra: Phan Bá Vành, Lê Duy Lương, Lê Văn Khôi, Nông Văn Vân…

* Nhận xét: Học viên đưa ra quan điểm cá nhân về thực trạng đất nước, tương quan so sánh lực lượng, cơ hội thoát khỏi số phận thuộc địa và chủ trương của nhà Nguyễn.

Câu 3. Phong trào cần vương bùng nổ và trải qua những giai đoạn nào?

a.Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương

- Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược VN, thiết lập chính quyền ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ ; nhưng vấp phải sự kháng cự của một số quan lại chủ chiến.

- Dựa vào nhân dân, phái chủ chiến (Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường) chuẩn bị phản công:

  • Phế các ông vua thân Pháp, đưa Hàm Nghi lên ngôi.
  • Bổ sung lực lượng ; liên kết với sĩ phu, văn thân ; xây dựng sơn phòng ; tích trữ lương thảo, vũ khí…

- Pháp tìm cách loại trừ phái chủ chiến, nên Tôn Thất Thuyết quyết định hành động :

  • Đêm 4 rạng ngày 5/7/1885, nghĩa quân tấn công đồn Mang Cá và tòa Khâm sứ.
  • Sáng 5/7, Pháp phản công. Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở (Quảng Trị).

- 7/1885, Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương, tạo thành phong trào vũ trang chống Pháp kéo dài 10 năm.

b. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương

Giai đoạn 1. Từ 1885 g 1889 : do Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết chỉ huy.

- Trung kỳ : Phan Đình Phùng, Cao Thắng…

- Bắc Trung kỳ : Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Tống Duy Tân…

- Bắc kỳ : Tạ Hiện, Nguyễn Thiện Thuật…

- 1888, vua Hàm Nghi bị bắt và đày sang An-giê-ri.

Giai đoạn 2. Từ 1888 g 1895 :

- Triều đình không chỉ đạo nhưng phong trào vẫn phát triển.

- Nghĩa quân chuyển lên vùng trung du, miền núi. Tiêu biểu :

  • KN Hùng Lĩnh  do Cao Điền và Tống Duy Tân lãnh đạo.
  • KN Hương Khê do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo.

Câu 4. Trình bày cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 g 1896).

a. Lãnh đạo : Phan Đình Phùng, Cao Thắng.

b. Căn cứ : rừng núi phía tây Hà Tĩnh, lan rộng khắp 4 tỉnh Bắc Trung kỳ. Nghĩa quân chia thành 15 quân thứ.

c. Hoạt động :

-Từ 1885 g 1888 :

  • Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở, chế tạo súng trường theo kiểu Pháp.
  • Đại bản doanh đặt tại núi Vụ Quang.

- Từ 1888 g 1896 :

  • Nghĩa quân tấn công đồn Trường Lưu (1890); tập kích thị xã Hà Tĩnh (1892) ; tấn công tỉnh lỵ Nghệ An (1893).
  • Cao Thắng hy sinh trong trận tấn công đồn Nu.
  • 1894, nghĩa quân thắng lớn trong trận phục kích ở núi Vụ Quang.
  • 1895, triều đình bao vây căn cứ, Phan Đình Phùng hy sinh.

é KN thất bại do thiếu đường lối , tổ chức và lãnh đạo.

Câu 5. Những chuyển biến về kinh tế ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp.(1896-1914).

 é 1897, Toàn quyền Đu-me tiến hành khai thác thuộc địa lần I.

 Xây dựng các tuyến đường sắt : Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Vinh, Đà Nẵng - Huế ...

 Mở rộng đường bộ đến khu vực hầm mỏ, đồn điền, bến cảng, biên giới…

 Xây dựng nhiều cầu và cảng lớn.

é Tác động : phương thức sản xuất tư bản được du nhập vào Việt Nam ; nhưng Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến.

Câu 6. Những chuyển biến về xã hội ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp.(1896-1914).

  • Địa chủ phong kiến

-Nông dân : bị phân hóa, là đối tượng bóc lột chủ yếu.

-Công nhân :

-Tầng lớp tư sản : xuất thân là thầu khoán, chủ xưởng, sĩ phu yêu nước... Đây là lớp người đầu tiên của tư sản VN.

  • Tầng lớp tiểu tư sản : tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, thầy giáo, nhà báo, học sinh, sinh viên…

« Hậu quả :

  • Mâu thuẫn dân tộcgiai cấp trong xã hội VN ngày càng gay gắt.
  • Xuất hiện những lực lượng xã hội mới, tạo điều kiện cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng mới.

MÔN ĐỊA 11

 

Câu 1. Trình bày chiến lược phát triển và thành tựu sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc.

- Chính sách phát triển nông nghiệp

+ Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: đường giao thông, hệ thống thủy lợi.

+ Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng giống mới, máy móc thiết bị hiện đại.

- Thành tựu của sản xuất nông nghiệp

+ Một số sản phẩm nông nghiệp có sản lượng đứng hàng đầu thế giới: lương thực, bông, thịt lợn.

+ Ngành trồng trọt đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

+ Nông sản phong phú: lúa mì, ngô, khoai tây, củ cải đường, lúa gạo, chè, mía,…

Câu 2.Trình bày đặc điểm, nguyên nhân phát triển công nghiệp của Trung Quốc.

- Đặc điểm: Phát triển mạnh, một số ngành tăng nhanh, sản lượng đứng hàng đầu thế giới; phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại; đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.

- Nguyên nhân: cơ chế thị trường tạo điều kiện phát triển sản xuất; chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài; hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ cao.

Câu 3. Phân tích đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế ở khu vực Đông Nam Á.

  1. Đặc điểm dân cư:

- Dân số đông, gia tăng tương đối nhanh, dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%.

- Mật độ dân số cao (124 người/km2)

- Phân bố dân cư không đều, chủ yếu tập trung ở các đồng bằng châu thổ và ven biển.

- Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn thấp.

  1. Ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh tế:

- Nguồn lao động dồi dào

- Có thị trường tiêu thụ lớn tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

- Chất lượng lao động còn hạn chế, xã hội chưa thật ổn định, gây khó khăn cho tạo việc làm và phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực.

Câu 4.Hãy trình bày những thách thức đối với ASEAN.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá sao, song không đều. Trình độ phát triển chênh lệch, dẫn tới một số nước có nguy cơ tụt hậu.

- Một bộ phận dân chúng có mức sống thấp. Tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, thất nghiệp làm cản trở sự phát triển, dễ gây mất ổn định xã hội.

- Vẫn còn tình trạng bạo loạn, khủng bố… ở một số quốc gia, gây mất ổn định cục bộ.

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên và khai thác môi trường chưa hợp lí.

Câu 5. Hãy trình bày những thành tựu của ASEAN.

- 10/11 quốc gia Đông Nam Á trở thành thành viên của ASEAN.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khối khá cao, đời sống nhân dân đã được cải thiện.

- Hệ thống hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.

- Tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.

Câu 6. So sánh đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc.

Đặc điểm

Miền Đông

Miền Tây

Khí hậu

- Khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa.

- Ôn đới lục địa và khí hậu núi cao, hoang mạc và bán hoang mạc

Địa hình

- Độ cao dưới 1.500m

- Chủ yếu là đồi núi thấp và các đồng bằng châu thổ rộng lớn, màu mỡ (ĐB, HB, HT và HN)

- Độ cao trên 1.500 m

- Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen bồn địa.

Sông ngòi

- Nhiều sông.

- Hạ lưu của các sông lớn, hay có lũ vào mùa hạ.

 

- Ít sông.

- Nơi bắt nguồn của các sông lớn chảy về miền Đông.

Khoáng sản

- Nhiều kim loại màu.

- Than, sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên...

 

  

Liên kết với trường
prev_doitac next_doitac